12-02-2026
Lượt xem: 113
Tư vấn chuyên môn bài viết
Saigon Medic
Trung Tâm Y Khoa Sài Gòn - Saigon Medic
Mục lục
ĐIỀU TRỊ HELICOBACTER PYLORI
Helicobacter pylori (HP) là một loại vi khuẩn hình xoắn ốc thuộc họ Campylobacter, gram âm, có khả năng sống sót trong môi trường axit của dạ dày. Vi khuẩn này tiết ra enzyme urease giúp trung hòa axit, cho phép chúng tồn tại và phát triển trên lớp nhầy niêm mạc dạ dày.
HP có thể lây lan qua nhiều con đường:
- Đường miệng - miệng: Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, chẳng hạn như dùng chung chén đũa, hôn hoặc mẹ mớm thức ăn cho con.
- Đường phân - miệng: Lây lan do vệ sinh cá nhân kém, không rửa tay sau khi đi vệ sinh.
- Đường dạ dày - miệng: Trào ngược hoặc ợ chua có thể đẩy vi khuẩn lên miệng.
- Đường dạ dày - dạ dày: Lây nhiễm trong quá trình nội soi nếu dụng cụ không được tiệt trùng đúng cách.
HP là một trong những nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày. Vi khuẩn này gây tổn thương niêm mạc dạ dày, dẫn đến viêm và loét. HP không chỉ gây ra viêm loét dạ dày, tá tràng mà còn có thể tiến triển thành các bệnh nghiêm trọng hơn như ung thư dạ dày.
Các triệu chứng viêm loét dạ dày do HP có thể bao gồm:
- Đau hoặc khó chịu ở vùng thượng vị (vùng bụng trên).
- Ợ nóng, ợ chua.
- Buồn nôn hoặc nôn.
- Chướng bụng, đầy hơi.
- Rối loạn tiêu hóa.
Tuy nhiên, nhiều người nhiễm HP không có triệu chứng.
Để phát hiện HP, có thể sử dụng phương pháp xâm lấn: Nội soi dạ dày - tá tràng và sinh thiết; hoặc phương pháp không xâm lấn: Xét nghiệm phân, xét nghiệm hơi thở, xét nghiệm máu.
- Test xâm lấn (dựa trên nội soi dạ dày tá tràng):
+ CLO test: test urease nhanh (kết quả sau 1 giờ)
+ Soi trực tiếp trên kính hiển vi.
+ Cấy (kết quả sau 10 ngày)
+ DNA probes/PCR
+ GPB (kết quả sau 3-5 ngày).
.jpg)
- Test không xâm lấn:
+ Test hơi thở C13/C14 Urea
+ Huyết thanh chẩn đoán: IgA (cấp), IgG (mạn); thông thường 6-12 tháng sẽ mất.
+ PCR trong nước bọt, phân
+ Tìm kháng thể trong nước bọt, nước tiểu.
- Điều kiện cần để tránh âm tính giả:
+ BN không dùng kháng sinh > 4 tuần
+ BN không dùng thuốc ức chế toan > 2 tuần + Mật độ vi khuẩn > 100000 copies/ml
+ Mẫu lấy phải có H.P đang hoạt động.
+ Loét dạ dày
+ Loét tá tràng
+ Viêm dạ dày mạn type B hoạt động
+ Những bất thường của dạ dày trên vi thể, đại thể
+ U Malt Lymphoma
+ Sau cắt dạ dày vì ung thư
+ Tiền căn gia đình có người bị ung thư dạ dày và luôn bị nhiễm H.P
+ Có chỉ định dùng NSAID
+ BN có hội chứng dạ dày không loét
+ BN nhiễm H.P đơn thuần và quá lo sợ
+ Ức chế toan tốt
+ Kháng sinh dùng đường uống và thuốc ít bị phá hủy bởi acid, nên uống sau ăn.
+ Phải dùng ít nhất 2 loại kháng sinh trở lên có tác dụng hiệp đồng, không bao giờ phối hợp Tetracylline với Clarithromycine (hoại tử gan).
+ Thời gian điều trị: 7-14 ngày
+ Không tính liều thuốc theo mg/kg trừ trẻ em
+ Nếu điều trị 1 phác đồ không đủ liều lượng hoặc thời gian thì khi điều trị lại có thể dùng phác đồ cũ nhưng kéo dài thời gian điều trị.
+ Các nhóm kháng sinh dùng tiệt trừ H.P
• Nhóm Macrolide: Clarithromycin 0,5g x 2 lần/ngày
• Nhóm PNC: Amoxicilline 1g x 2 lần/ngày
• Nhóm Tetracilline: 1g x 2 lần/ngày
• Nhóm Imidazole: Metronidazole 0,5 x 2 lần/ngày • Tinidazole 0,5 x 2 lần/ngày
• Nhóm Quinolone: Levofloxacine 0,5 x 2 lần/ngày
+ Các phác đồ điều trị tiệt trừ H. pylori hiện nay:
• PPI + Amox + Clari, (tỉ lệ thành công >95%) hoặc
• PPI + Amox + Metro, (tỉ lệ thất bại cao)
• PPI + Clari + Tini, (tỉ lệ thành công # 90%)
• PPI + Ti + Tetra, (tỉ lệ thành công >85%)
• PPI/ RBC + Levofloxacin + Ti (phác đồ kháng thuốc)
o PPI: Omeprazole 20mg x 2 lần/ ngày, hoặc
o Lansoprazole 30mg x 2 lần/ ngày, hoặc
o Pantoprazole 40mg x 2 lần/ ngày, hoặc
o Rabeprazole 10mg x 2 lần/ ngày. hoặc
o Esomeprazol 20mg x 2 lần/ngày
• RBC: Ranitidin + Bismuth succitrat (biệt dược Albis)
Tất cả 5 phác đồ trên có thể phối hợp thêm Bismuth để tăng hiệu quả
+ Tác dụng phụ: Cơn đau tăng, đắng miệng, khó ngủ, tiêu chảy (xử trí bằng Smecta).
+ Đề kháng nguyên phát của H. pylori: (Nghiên cứu sơ bộ ở TP.HCM năm 1999-2000)
Metronidazole 47-86%,
Amoxicillin 69%,
Clarithromycin 20%
+ Đề kháng thứ phát của H. pylori: nhóm dễ gây đề kháng: Metronidazole, Clarithromycin. Nhóm ít gây đề kháng: Amoxicillin, Tetracycline.
+ Kháng chéo trong cùng một họ: Dễ điều trị thất bại nếu dùng kháng sinh cùng nhóm với kháng sinh BN thường dùng để điều trị bệnh khác.
+ Khi thất bại với 1 công thức: chọn 1 công thức khác nhóm hoặc thêm Bismuth.
+ Khi thất bại với cả hai phác đồ, cần thiết tiến hành cấy và làm kháng sinh đồ
+ Tiêu chuẩn chẩn đoán H.P kháng thuốc: điều trị đủ thuốc, đủ liều và thời gian mà các XN chẩn đoán vẫn (+) sau đợt điều trị (ngoại trừ các phương pháp tìm kháng thể vì kháng thể còn tồn tại sau khi đã tiệt trừ thành công).
+ Kiểm tra thường quy sau điều trị là không cần thiết
+ Những trường hợp loét dạ dày hoặc loét có biến chứng cần kiểm tra và đánh giá kết quả bằng nội soi dạ dày tá tràng.
+ Dùng một trong các phương pháp chẩn đoán H.P ngoại trừ các phương pháp tìm kháng thể (trong máu, nước bọt, nước tiểu).
+ Tái phát H.P: nhiễm cùng một chủng loại trước (thường nhiễm trong vòng 6 tháng). Khi điều trị phải đổi phác đồ mới.
Có 3 trường hợp:
• Diệt chưa sạch
• Kháng thuốc
• Tái nhiễm sớm
+ Tái nhiễm H.P: qua theo dõi có sự hiện diện trở lại của H.P cùng chủng hoặc khác chủng trước, sau khi điều trị tiệt trừ thành công (nhiễm sau 24 tháng được xem là tái nhiễm thực sự). Có thể dùng lại phác đồ cũ khi điều trị H.P.
+ Giữ vệ sinh ăn uống: không ăn hàng quán, hàng rong
+ Ăn chín, uống sôi
+ Thay đổi thói quen ăn chung: ăn chung dĩa, uống chung ly
+ Dự phòng lây nhiễm bằng vaccine (đang nghiên cứu).
+ Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
+ Hạn chế tiếp xúc với người nhiễm bệnh.
Copyright 2024® by SAIGON MEDIC. All rights reserved.
Các thông tin trên website saigonmedic.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu. Khuyến nghị Quý khách hàng không tự ý áp dụng, nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn.