Ung thư bọng đái - nguyên nhân, biểu hiện, chẩn đoán và điều trị

Trung tâm Y khoa Sài Gòn Medic
Chuyên khoa: TIẾT NIỆU - NAM KHOA - LGBT

07-02-2026

Lượt xem:  486

Ths.Bs BÙI VĂN KIỆT

Tư vấn chuyên môn bài viết

Ths.Bs BÙI VĂN KIỆT

Trung Tâm Y Khoa Sài Gòn - Saigon Medic

Mục lục

    Ung thư bọng đái là một loại ung thư khởi phát từ niêm mạc bàng quang, thường gặp ở người lớn tuổi và có liên quan đến các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, tiếp xúc hóa chất độc hại và nhiễm trùng đường tiết niệu kéo dài. Bệnh thường biểu hiện qua các triệu chứng như tiểu ra máu, tiểu đau, tiểu gấp, tiểu nhiều lần.

    Nguyên nhân gây ung thư bọng đái

    - Các Amines thơm trong phẩm nhuộm hoá học đặc biệt là 2- Naphtilamine và Benzidine đã được chứng minh là những tác nhân gây ung thư Bọng đái sau một thời gian dài tiếp xúc.

    - Các nguyên nhân khác như hút thuốc, lạm dụng thuốc giảm đau, viêm Bọng đái mãn tính đặc biệt do Schistosomiasis, bệnh lý này may mắn không thấy có ở Việt nam.

     

    Nguyên nhân hút thuốc gây ung thư bàng quang.

     

    Bảng phân phân độ giai đoạn bướu:

    Cis, Ta, T1: Bướu nông

    T2, T3: Bướu sâu

     

    Biểu hiện lâm sàng ung thư bọng đái

    . Tiểu ra máu:

    - Ghi nhận trong 80% các trường hợp. Khi Bướu chảy máu nhiều đôi khi chỉ tiểu ra máu bầm đen và mô Bướu hoại tử tạo mùi rất khó chịu, có thể có máu đỏ tươi cuối dòng và không có một lượng nước tiểu nào. Đây là triệu chứng khá điển hình của Bướu Bọng đái nhưng thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn nặng.

    - Trong 20% không tiểu ra máu, Bướu có thể kích thích và làm viêm đỏ, phù nề niêm mạc xung quanh Bướu làm Bọng đái bị kích thích khiến phải tiểu nhiều lần, tiểu đau hoặc khó chịu khi đi tiểu làm lầm với Viêm Bọng đái thông thường nhưng khi cấy thì nước tiểu vô trùng và chỉ có tế bào mủ. Vì vậy mọi trường hợp tiểu mủ vô trùng cần phải nghĩ đến lao và Bướu Bọng đái cho đến khi có đủ điều kiện để loại chúng ra khỏi chẩn đoán. Ở người nam lớn tuổi triệu chứng trên cũng dễ làm lầm tưởng là do Bướu Tiền Liệt Tuyến gây ra, khi nghi ngờ cần soi Bọng đái để loại trừ.

    . Các triệu chứng khác: thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn muộn như đau lan đến vùng hội âm hay xương thiêng do Bướu đã xâm lấn ra ngoài Bọng đái và thiếu máu do tiểu máu liên tục kéo dài. Ngoài ra nhiễm trùng niệu ở người nam lớn tuổi cần phải được loại trừ bế tắc cổ Bọng đái, Niệu đạo hay do Bướu Bọng đái.

    Chẩn đoán ung thư bọng đái

    Theo nguyên tắc mọi trường hợp tiểu máu đều cần được thực hiện UIV và soi bọng đái.

    1. UIV:  Cho thấy hình ảnh khuyết nằm ở Bọng đái có thể kèm theo hình ảnh chướng nước Đài Bể Thận Niệu quản nếu Bướu nằm ở vị trí miệng Niệu quản. Đôi khi còn giúp xác định là do Bướu đường tiểu đơn thuần hay do Bướu Bọng đái trên ăn lan xuống.

    Hình UIV hình ảnh khuyết nằm ở bọng đái

    (Trích nguồn từ Smith’ General Urology 17th edition)

     

    2. Soi bọng đái:  Giúp chẩn đoán chính xác vị trí, số lượng, độ lớn, dạng đại thể của bướu. Trường hợp nghi ngờ có thể sinh thiết để xác định độ lành hay ác tính và độ xâm lấn của bướu.

     

    Hình ảnh bướu chồi sùi trong bọng đái.

    3. Siêu âm: Là xét nghiệm thăm dò ban đầu cho mọi trường hợp tiêu ra máu, kỹ thuật dễ làm, không sang chấn nhưng chỉ có thể phát hiện được khi Bướu từ 2 Cm trở lên. Siêu âm Bướu cho hình ảnh ÉCHO dầy, còn hình ảnh ÉCHO hỗn hợp có thể là máu cục; Thêm vào đó xem hình ảnh hai Thận có bị chèn ép do Bướu và xem thêm Tiền Liệt Tuyến để có thể phân biệt là do Bướu ác Tiền Liệt Tuyến xâm lấn vào Bọng Đái. Nhưng chẩn đoán phải dựa vào 02 xét nghiệm trên.

    4. Chụp CT SCAN và MRI để đánh giá mức độ xâm lấn ra các cơ quan lân cận để có hướng xử trí thích hợp.

     

    Hình MSCT: Bướu bàng quang

    Hình MRI bướu bọng đái.

    Điều trị ung thư bọng đái

     Thay đổi tùy theo độ xâm lấn (Stage) và độ biệt hóa (Grade) của bướu. Bướu càng xâm lấn và biệt hóa càng kém, tiên lượng càng nặng.

    1. Bướu nông: Không xâm lấn đến lớp cơ Bọng đái, có thể điều trị bằng cắt đốt nội soi phối hợp với bơm bàng quang hóa trị liệu hoặc BCG trị liệu.

    2. Bướu sâu:  Xâm lấn đến lớp cơ nhưng chưa di căn xa, chưa xâm lấn gần, không hạch có thể cắt toàn phần Bọng đái và tạo hình Bọng đái nhân tạo bằng hệ tiêu hóa.

     

    Phải sinh thiết bờ diện cắt

    Mẫu phải có mô cơ bàng quang

     

    Phác đồ điều trị ung thư bàng quang và ung thư niệu mạc

    Phẫu thuật:

          - Cắt bướu qua niệu đạo (TUR): Tis, Ta, T1.

          - Cắt bàng quang tận gốc: bướu lớn, grad 3, nhiều bướu hoặc tái phát, không đáp ứng với hoá trị bơm bàng quang

    Hoá trị:

          - Trị liệu trong bàng quang:

                      .Hoá trị bàng quang tại chỗ sau 24 giờ TUR:

                      .Điều trị miễn dịch bàng quang tại chỗ:

            BCG                120mg             mỗi 6-8 tuần

                      Thiotepa          30-60mg          mỗi 4-6 tuần

                      Mitomycin       20-40mg          mỗi 6-8 tuần

                      Doxorubicin 50-60mg mỗi 6-8 tuần

          - Hoá trị toàn thân: tân hổ trợ, hỗ trợ và khi có di căn.

    1.GEMCITABINE – CISPLATIN

                                  Gemcitabine   1000mg/m2 IV                        ngày 1,8, 15

                                  (Truyền dịch trong 30-60 phút)

                                  Cisplatin         70mg/m2 IV                            ngày 2

                                  Lập lại mỗi 4 tuần

    2. PACLITAXEL – CARBOPLATIN

                                  Paclitaxel        135mg/m2 IV                          ngày 1

                                  Carboplatin     AUC-5 IV                               ngày 1

    Lập lại mỗi 3 tuần

                      3. GEMCITABINE - CARBOPLATIN

                                  Gemcitabine   1000mg/m2 IV                        ngày 1,8, 15

                                  Carboplatin     AUC-5 IV                               ngày 5

    Lập lại mỗi 3 tuần

          -Xạ trị:

    - Hoá trị kết hợp xạ trị hiệu quả hơn xạ đơn thuần.

    - Xạ trị liều thấp tiền phẫu cò thể giúp giảm độ rộng phẫu thuật (cắt bàng quang bán phần)

    - Xạ triệu chứng trong những trường hợp không phẫu thuật được.

    Ung thư không xâm lấn:

    - Bướu không có cuống, grad cao, nghi ngờ Tis, nên chỉ định sinh thiết TUR.

    -Ta, grad thấp: theo dõi hoặc bơm bàng quang hoá trị trực tiếp: sau phẫu thuật hoá trị bơm bàng quang, hay BCG hoặc mitomycin C.

    -Tis: nên điều trị BCG.

    Sau khi kết thúc điều trị soi bàng quang định kỳ 3-6 tháng.

    Bệnh tái phát hoặc còn sót bướu:

    - Nếu sinh thiết âm tính, theo dõi hoặc duy trì BCG.

    - Nếu sinh thiết dương tính: Điều trị  duy trì bằng BCG.

    - Bướu tái phát sau điều trị BCG hoặc mitomycin C không nhiều hơn hai chu kỳ liên tiếp, thì TURBT lại. Nếu hết bướu thì duy trì BCG. Nếu Tis, Ta sau TURBT thì hoá trị hoặc cắt bàng quang. Nếu T1 thì phải cắt bàng quang.

    Ung thư xâm lấn:

    - Bướu T2-3, N0:

     PT cắt bàng quang tận gốc, hoá trị tân hỗ trợ bằng phác đồ dựa trên cisplatin (nên thực hiện, nhất là bướu T3). Có thể hoá trị hỗ trợ sau đó nếu không có điều trị tân hỗ trợ. (pT3-T4, di căn hạch)

                      Cắt bàng quang bán phần ( (không chỉ định cho T3), có thể hoá trị tân hỗ trợ dựa trên cisplatin.

    - Bướu T4, N0: có thể chọn lựa:

                      .(1) Hoá trị.

                      .(2)Hoá xạ đồng thời.

                      .(3)Cắt bàng quang ± hoá trị

          -Hạch N(+): Hoá xạ đồng thời

          -Di căn xa: hoá trị.

          -Bệnh tái phát hoặc tồn lưu: cắt bàng quang, hoặc xạ trị hoặc hoá.

     

    .Phẫu thuật cắt bàng quang tận gốc (Cắt toàn bộ bàng quang + tuyến tiền liệt và nạo hạch chậu bịt 2 bên) + Tạo hình bàng quang bằng hồi tràng.

    Tạo hình bàng quang bằng ruột (KT Studer)

    Tạo hình bàng quang bằng ruột (KT Hautmann)

    Tạo hình bàng quang bằng góc-hồi mang tràng (PT Acini)

    Phẫu thuật cắt bàng quang tận gốc (Cắt toàn bộ bàng quang + tuyến tiền liệt và nạo hạch chậu bịt 2 bên) + chuyển lưu nước tiểu bằng ống hồi tràng.

    Phẫu thuật Bricker: chuyển lưu nước tiểu bằng ống hồi tràng.

    Đặt lịch khám

    Copyright 2024® by SAIGON MEDIC. All rights reserved.

    Các thông tin trên website saigonmedic.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu. Khuyến nghị Quý khách hàng không tự ý áp dụng, nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn.