Phòng ngừa đột quỵ nguyên phát

Trung tâm Y khoa Sài Gòn Medic
Chuyên khoa: NỘI TỔNG QUÁT

08-02-2026

Lượt xem:  123

BS.CK1 TRẦN ĐÌNH VŨ

Tư vấn chuyên môn bài viết

BS.CK1 TRẦN ĐÌNH VŨ

Trung Tâm Y Khoa Sài Gòn - Saigon Medic

Mục lục

    Tình hình chung về Đột quỵ

    Tuổi thọ ngày càng tăng nhưng tuổi trung bình bị đột quỵ ngày càng giảm, tại Hoa Kỳ tuổi trung bình bị đột quỵ giảm từ 71,2 tuổi năm 1994 xuống còn 69,2 tuổi năm 2005.

     Ngoài ra, đột quỵ xảy ra ở người trẻ tuổi ngày càng tăng, một nghiên cứu lấy mẫu bệnh nhân nội trú toàn quốc tại Hoa Kỳ từ năm 1998 đến năm 2007, ước tính có khoảng 4.382.336 ca nhập viện do đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Tỷ lệ đặc trưng theo độ tuổi giảm ở những người trên 55 tuổi, nhưng lại tăng ở những người 25-44 tuổi, tỷ lệ ở nhóm <25 và 45-54 tuổi không thay đổi.

     

    Phòng ngừa Đột quỵ nguyên phát là gì?

    Việc giúp cho những ai chưa bị đột quỵ có thể phòng tránh hoặc giảm nguy cơ bị bệnh được gọi là phòng ngừa nguyên phát (phòng ngừa đột quỵ cho những người đã từng bị đột quỵ hoặc bị cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua gọi là phòng ngừa thứ phát).

    Phòng ngừa nguyên phát đặc biệt quan trọng vì >76% các ca đột quỵ là biến cố lần đầu. May mắn thay, có rất nhiều cơ hội để ngăn ngừa đột quỵ. Một nghiên cứu bệnh chứng quốc tế trên 6000 cá nhân cho thấy 10 yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được giải thích 90% nguyên nhân đột quỵ.

    Phòng ngừa nguyên phát có thể phòng ngừa cả đột quỵ do xuất huyết và thiếu máu cục bộ.

     

    Các yếu tố nguy cơ đột quỵ có thể thay đổi được đó là:

    1. Không hoạt động thể lực (Physical Inactivity)

    2. Rối loạn mỡ máu (Dyslipidemia)

    3. Chế độ ăn uống và dinh dưỡng (Diet and Nutrition)

    4. Tăng huyết áp (Hypertension)

    5. Béo phì và phân bổ mỡ trong cơ thể (Obesity and Body Fat Distribution)

    6. Bệnh đái tháo đường (Diabetes Mellitus)

    7. Hút thuốc lá (Cigarette Smoking)

    8. Rung nhĩ (Atrial Fibrillation)

    9. Các tình trạng tim mạch khác

    Các bệnh lý về tim khác ngoài rung nhĩ có liên quan đến việc tăng nguy cơ đột quỵ bao gồm nhồi máu cơ tim cấp tính; bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ và không thiếu máu cục bộ; bệnh van tim, bao gồm van nhân tạo và viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn; còn lỗ bầu dục (PFO) và chứng phình vách liên nhĩ (ASA); khối u tim; và xơ vữa động mạch chủ.

    10. Hẹp động mạch cảnh không triệu chứng

    11. Bệnh hồng cầu hình liềm (Sickle Cell Disease)

    12. Chứng đau nửa đầu (Migraine)

    13. Hội chứng chuyển hóa (Metabolic Syndrome)

    14. Uống rượu (Alcohol Consumption)

    15. Lạm dụng ma túy (Drug Abuse)

    16. Rối loạn nhịp thở khi ngủ (Sleep-Disordered Breathing)

    17. Tăng homocysteine ​​máu (Hyperhomocysteinemia)

    18. Tăng đông máu (Hypercoagulability)

    19. Viêm và nhiễm trùng (Inflammation and Infection)

    20. Lp(a) tăng cao

    Đặt lịch khám

    Copyright 2024® by SAIGON MEDIC. All rights reserved.

    Các thông tin trên website saigonmedic.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu. Khuyến nghị Quý khách hàng không tự ý áp dụng, nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn.