HO RA MÁU

Trung tâm Y khoa Sài Gòn Medic
Chuyên khoa: NỘI TỔNG QUÁT

08-02-2026

Lượt xem:  288

Saigon Medic

Tư vấn chuyên môn bài viết

Saigon Medic

Trung Tâm Y Khoa Sài Gòn - Saigon Medic

Mục lục

    HO RA MÁU

    ĐẠI CƯƠNG

    - Ho ra máu là một cấp cứu nội khoa

    - Là tình trạng ho, khạc, ộc, trào máu từ đường hô hấp dưới ra ngoài qua đường miệng, mũi, có thể chỉ là dây máu lẫn trong đàm đến tình trạng ho ra một số lượng lớn máu.

    - Ho ra máu là dấu hiệu liên quan đến nhiều bệnh lý khác nhau như bệnh phổi, phế quản (nhiễm khuẩn, ung thư), bệnh tim mạch, chấn thương lồng ngực, các bệnh tự miễn, dùng thuốc, độc tố, dị vật đường hô hấp dưới.

    - Ho ra máu cũng có thể là biến chứng của các thủ thuật can thiệp ở phế quản phổi.

    NGUYÊN NHÂN

    1. Các bệnh phổi – phế quản

    - Lao phổi: dựa vào hội chứng nhiễm lao (sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi đêm, gầy sút cân,..), xét nghiệm tìm trực khuẩn lao trong đờm.

    - Bệnh phổi không do lao:

    + Viêm phổi.

    + Áp xe phổi.

    + Bụi phổi.

    + Nấm phổi.

    + Sán lá phổi.

    + U nang bào sán.

    + U phổi lành tính.

    + K phổi nguyên phát, K phổi thứ phát.

    + Phù phổi cấp tổn thương.

    + Lạc nội mạc tử cung vào phổi: ho ra máu theo chu kì kinh nguyệt.

    + Cháy máu phế nang.

    - Bệnh phế quản:

    + Viêm phế quản cấp.

    + Giãn phế quản.

    + Dị vật phế quản.

    2. Các bệnh tim mạch

    - Tăng huyết áp.

    - Vỡ phình động mạch chủ ngực.

    - Tắc mạch phổi.

    - Còn ống động mạch.

    - Hẹp van 2 lá.

    - Phù phổi cấp huyết động (do suy tim trái).

    - Dị dạng mạch máu phổi như thông, dò động tĩnh mạch phổi.

    3. Các bệnh toàn thân

    - Bệnh sinh chảy máu.

    - Thể tạng chảy máu.

    - Rối loạn đông máu do dùng các thuốc chống đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu.

    - Đông máu rải rác trong lòng mạch.

    - Nhiễm khuẩn huyết do các nhiễm trùng nặng do viêm phổi.

    4. Nguyên nhân ngoại khoa, do thầy thuốc

    - Chấn thương đụng giập lồng ngực, phổi, phế quản.

    - Các thủ thuật trên phổi, phế quản: sinh thiết phổi, nội soi phế quản, sinh thiết phế quản, chải phế quản, sinh thiết xuyên vách phế quản, chọc dò màng phổi,…

    CHẨN ĐOÁN

    1. Lâm sàng

    - Ho ra máu: lúc đầu màu đỏ tươi, có bọt lẫn trong đàm, sau đó chuyển dần sang sậm màu. Số lượng có thể lượng ít đến rất lượng nhiều từ 100-600ml trong vòng 24 giờ.

    - Khám:

    + Các triệu chứng liên quan đến các bệnh lý phổi, phế quản: sốt, khó thở, đau ngực, ran nổ, ran ẩm,...

    + Thiếu máu nếu ho ra máu nặng: da xanh, niêm mạc nhạt, mạch nhanh, huyết áp tụt,.

    + Suy hô hấp cấp tùy thuộc mức độ ho ra máu và tình trạng bệnh lý phổi: nhịp thở nhanh, xanh tím môi, đầu chi.

    2. Cận lâm sàng phục vụ chẩn đoán, điều trị, tiên lượng

    - X-quang lồng ngực thẳng, nghiêng: có thể thấy hình ảnh giãn phế quản, hình kính mờ, đông đặc nhu mô phổi, hình hang, thâm nhiễm nhu mô,.

    - Chụp CT scan lồng ngực: cho thấy rõ hơn các tổn thương nêu trên. Ngoài ra còn phát hiện các tổn thương nhỏ, tổn thương gần trung thất không phát hiện trên X-quang lồng ngực thường quy.

    - Chụp HRCT lồng ngực (high resolution CT scanning): được đề nghị trên những bệnh nhân nghi ngờ giãn phế quản. Có thể xác địng các bất thường mạc máu phổi như tắc động mạch phổi, dị dạng động mạch phổi, thông động mạch - tĩnh mạch phổi.

    - Chụp động mạch phế quản: chỉ định trong trường hợp ho ra máu nặng, để phát hiện giãn động mạch phế quản và gây bít tắc.

    - Nội soi phế quản ống mềm: cần thực hiện sớm để xác định vị trí chảy máu, quan sát sang thương trong nội phế quản là nguyên nhân gây chảy máu, đồng thời rửa phế quản, phế nang, hút dịch làm xét nghiệm tế bào, vi khuẩn (AFB, nấm, vi khuẩn thông thường).

    - Xét nghiệm đờm: nhuộm Gram nuôi cấy kháng sinh đồ và xét nghiệm tìm AFB, Xpert MTB/RIF, BACTEC trong chẩn đoán lao phổi.

    - Xét nghiệm máu: công thức máu, nhóm máu, hematocrit (giúp đánh giá tình trạng ho ra máu lượng lớn hay mãn tính), đông máu cơ bản,….

    - Sinh hóa máu (glucose, creatinine, điện giải đồ (Na+, K+, Cl-), GOT, GPT…).

    - Khí máu động mạch: giúp đánh giá độ bão hòa oxy trong máu của bệnh nhân.

    - Các xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh lý tự miễn: tổng phân tích nước tiểu, kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng DNA,.( hội chứng phổi thận như hội

    chứng Goodpastures, lupus ban đỏ.)

    - Điện tâm đồ: Giúp phát hiện dấu hiệu gợi ý nhồi máu phổi gây ho máu

    - Nội soi họng, nội soi thực quản dạ dày giúp phân biệt trong các trường hợp điểm chảy máu ở đường hô hấp trên, hoặc từ đường tiêu hóa.

    - Tùy tình trạng lâm sàng có thể chỉ định thêm xét nghiệm cho người bệnh khi có diễn biễn bất thường hoặc khi có hội chẩn.

    - Trường hợp người bệnh có nhiều bệnh kết hợp thì chỉ định cận lâm sàng của bệnh phối hợp theo phác đồ của bệnh đó

    3. Chẩn đoán mức độ ho ra máu

    - Nhẹ: lượng máu < 50 mL.

    - Trung bình: lượng máu 50-200 mL

    - Nặng: lượng máu > 200 mL.

    - Rất nặng: lượng máu > 500 mL.

    - Ho máu tắc nghẽn: ho máu nặng kèm suy hô hấp cấp tính.

    4. Chẩn đoán phân biệt ho ra máu

    - Chảy máu do bệnh lý tai, mũi, họng: hỏi bệnh sử, khám cẩn thận, nội soi tai mũi họng thấy điểm chảy máu, nguyên nhân u, polýp, bất thường mạch máu, chấn thương sọ não,...

    - Chảy máu do bệnh lý răng, hàm, mặt: viêm, áp xe quanh răng, ung thư lưỡi,.

    - Bệnh lý tiêu hóa: loét dạ dày, ung thư dạ dày, thực quản, giãn vỡ tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan, bệnh nhân nôn máu lẫn thức ăn, máu thường màu sẫm.

    5. Chẩn đoán nguyên nhân ho ra máu

    - Có thể phân loại ho ra máu dựa vào nguồn gốc tổn thương trong phổi.

    - Cần phân biệt với chảy máu đường hô hấp trên (vùng hầu thanh quản) và chảy máu từ đường tiêu hóa.

    5.1. Nguồn từ cây khí phế quản phổi

    - Khối u:

    + Ung thư biểu mô phế quản.

    + Ung thư di căn nội phế quản.

    + Kaposi’s sarcoma.

    + Ung thư hạch phế quản.

    - Viêm phế quản (cấp hoặc mãn tính).

    - Giãn phế quản.

    - Sỏi phế quản

    - Chấn thương đường thở.

    - Dị vật đường thở.

    5.2. Nhu mô phổi

    - Áp xe phổi.

    - Viêm phổi.

    - Lao phổi.

    - Nấm phổi (u nấm).

    - Hội chứng Goodpasture.

    - Chứng ứ sắt ở phổi vô căn.

    - Bệnh u hạt Wegener.

    - Viêm phổi do lupus.

    - Chấn thương giập phổi.

    5.3. Mạch máu phổi

    - Bất thường động tĩnh mạch

    - Thuyên tắc phổi.

    - Tăng áp động mạch phổi (đặc biệt là hẹp van hai lá).

    - Đặt stent trong mạch máu.

    6. Các nguyên nhân khác

    - Lạc nội mạc tử cung.

    - Rối loạn đông máu: sử dụng thuốc kháng đông. Bệnh sử và khám lâm sàng

    ĐIỀUTRỊ

    1. Nguyên tắc điều trị

    - Phải được làm các thăm dò chẩn đoán và điều trị sớm tại bệnh viện.

    - Đồng thời điều trị cầm máu và điều trị nguyên nhân.

    - Hồi sức đảm bảo thông khí phế nang, cung cấp đủ ôxy, bồi hoàn máu và dịch đủ.

    - Căn cứ điều kiện và diễn biến bệnh hoặc phát sinh bệnh kết hợp lựa chọn thuốc thay thế, kèm theo hoặc theo hội chẩn.

    2. Hồi sức

    - Khai thông đường hô hấp, đảm bảo thông khí phế nang: hút máu, các chất tiết đường hô hấp.

    - Đặt nội khí quản, mở khí quản, thở ôxy, thở máy nếu có suy hô hấp nặng.

    - Bồi phụ khối lượng tuần hoàn: đặt đường truyền cỡ lớn, truyền máu để bồi hoàn đủ lượng máu mất, đảm bảo khối lượng tuần hoàn, bù điện giải,...

    3. Chăm sóc chung

    - Thở ôxy tùy theo mức độ khó thở và mức độ giảm SpO2.

    - Nằm nghỉ tuyệt đối nơi yên tĩnh, tránh vận động mạnh. Bệnh nhân ho ra máu nặng khi ổn định cho nằm nghiêng bên phổi tổn thương đề phòng nguy cơ sặc máu vào bên phổi lành.

    - Ăn lỏng, uống nước mát lạnh.

    - Dùng thuốc an thần nhẹ: Diazepam liều thấp. Nếu dùng liều cao dễ có nguy cơ sặc khi ho ra máu nhiều và che lắp các dấu hiệu suy hô hấp.

    - Dùng kháng sinh chống bội nhiễm.

    4. Các thuốc làm giảm ho máu

    - Thuốc phiện và các dẫn xuất: Morphin ống 10mg, tiêm bắp 1 ống khi ho ra máu nặng.

    - Thuốc giảm ho: Terpin Cedein uống 4 viên/ngày, chia 2 lần.

    5. Điều chỉnh các rối loạn đông máu, cầm máu

    - Truyền huyết tương tươi nếu có rối loạn đông máu, INR kéo dài, truyền tiểu cầu khi số lượng, chất lượng tiểu cầu giảm. Suy gan hoặc thiếu vitamin K dùng vitamin K1 1 ống 10 mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm x 1-4 ống/ngày.

    - Phác đồ Adrenalin phun khí dung (PKD):

    + Dùng Adrenalin 1p1000 1 mL + 3 mL NaCL 0.9%, PKD

    + Đánh giá lại khi phun hết thuốc.

    + Nếu cải thiện: 1 giờ sau lập lại 1 liều PKD nữa. Sau đó lập lại PKD mỗi 4 giờ/lần x 12 giờ.

    + Nếu thất bại: lâm sàng nặng hơn, có tụt SpO2 hoặc ho ra máu tái phát trước khi liều PKD kế tiếp, lập lại ngay 1 liều PKD nữa:

    + Nếu cải thiện: làm như trên, 1 giờ sau lập lại 1 liều PKD nữa. Sau đó lập lại PKD mỗi 4 giờ/lần x 12 giờ.

    + Nếu thất bại: chuyển phác đồ Vasopressin

    - Phác đồ Glypressine:

    + Tiêm tĩnh mạch chậm, 4 giờ/lần x 12 giờ.

    + Liều lượng:

    • Cân nặng < 50 kg: 1 mg

    • Cân nặng 50 - 70 kg: 1.5 mg

    • Cân nặng > 70 kg: 1.5 mg

    + Chống chỉ định:

    • Tuyệt đối: có thai

    • Tương đối: tăng huyết áp chưa ổn định, cơn đau thắt ngực, hen, trên 70 tuổi.

    + Phải theo dõi sát huyết áp và monitor tim mạch.

    - Adrenocrom (Adrenoxyl, Adona, Adrenosem): tăng cường sức đề kháng thành mạch, liều dùng 10 mg uống 1-2 viên/ngày, ống 50 mg truyền tĩnh mạch, hiệu quả chưa được chứng minh.

    - Các thuốc chống tiêu sợi huyết (acid tranexamique): trường hợp cấp cứu tiêm tĩnh mạch chậm 1-2 ống 500 mg mỗi 8 giờ. Khi bệnh nhân ổn định cho uống viên 250 mg x 4 lần, chia 2 lần/ngày.

    6. Các can thiệp để chẩn đoán và điều trị ho ra máu

    - Soi phế quản ống mềm: giúp kiểm soát đường thở bằng cách chèn ống soi tại nơi chảy máu hoặc đặt nội khí quản riêng bên lành, đốt điện đông cao tần cầm máu, nhét gạc có tẩm thuốc cầm máu vào phế quản chảy máu.

    - Nếu chảy máu nhiều, thất bại với các biện pháp điều trị nội khoa, cần chỉ định đặt nội khí quản, khai thông đường thở, để có thời gian thực hiện tiếp các can thiệp sau:

    - Đặt nội khí quản Carlen 2 nòng để cô lập bên phổi chảy máu và thông khí phổi lành khi chảy máu mà không xác định được điểm chảy máu.

    - Đặt ống thông Fogarty qua ống soi phế quản để tạm thời gây bít tắc phế quản nơi chảy máu.

    - Chỉ định chụp động mạch phế quản:

    + Ho máu nhiều > 200 mL.

    + Thất bại với các biện pháp điều trị nội khoa.

    - Chỉ định phẫu thuật cấp cứu:

    + Chảy máu nhiều ở một bên phổi khi không có điều kiện chụp động mạch phế quản gây bít tắc.

    + Ho ra máu nặng sau khi gây bít tắc động mạch phế quản thất bại.

    + Ho ra máu nặng ảnh hưởng đến huyết động học, gây suy hô hấp.

    - Chỉ định ngoại khoa tiến hành ở các bệnh nhân có tổn thương khu trú, khi tình trạng toàn thân, chức năng hô hấp cho phép.

    - Chống chỉ định phẫu thuật ở các bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn không phẫu thuật được hoặc bệnh nhân có chức năng hô hấp trước ho ra máu quá kém, không cho phép cắt phổi được.

    7. Điều trị nguyên nhân

    - Điều trị các nguyên nhân gây ho ra máu như lao phổi, giãn phế quản, ung thư phế quản phổi, phù phổi cấp,...

    8. Theo dõi đánh giá

    - Tình trạng tri giác.

    - Dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, SpO2, nhịp thở.

    - Tình trạng ho máu: còn hay không, số lượng, màu sắc.

    - Đánh giá công thức máu 1 – 2 ngày/ lần có thể theo giờ tùy lâm sàng bệnh nhân.

    Các xét nghiệm chức năng gan, thận (ure, creatinine, got, gpt, điện giải đồ,…) 1-2 lần/tuần.

    9. Tiêu chuẩn ra viện

    Cho bệnh nhân xuất viện khi:

    - Lâm sàng ổn định ít nhất 48-72 giờ: không còn ho máu, không khó thở, không

    đau ngực,…

    - Xử lý được nguyên nhân gây ho máu.

    TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

    Tùy theo từng nguyên nhân: đa phần có nguy cơ tái phát do bệnh nguyên

    chưa được giải quyết triệt để, các trường hợp ho máu lượng nhiều, ho máu sét

    đánh bệnh nhân có nguy cơ shock mất máu, suy hô hấp, tiên lượng tử vong gần,…

    PHÒNG BỆNH

    - Các trường hợp ho máu đã tìm ra nguyên nhân hướng dẫn người bệnh tuân thủ

    phác đồ điều trị, tái khám định kỳ (các trường hợp lao phổi cần điều trị đủ phác

    đồ).

    - Tránh mắc các nhiễm khuẩn đường hô hấp, hút thuốc lá,thuốc lào,…

    TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN

    Ho ra máu là một trường hợp cấp cứu nội khoa. Cho dù là ho ra máu lần đầu

    hay tái phát, biết hay chưa biết nguyên nhân đều cần nhập viện để đánh giá và

    điều trị kịp thời.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    [1] H. B. M. K. H. &. S. M. Ittrich, "The Diagnosis and Treatment of Hemoptysis," Deutsches Arzteblatt International, vol. 114, no. 21, pp. 371-381, 2017.

    [2] Ngô Quý Châu và Nguyễn Quốc Anh, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, Hà Nội: Bệnh viện Bạch Mai, 2018, pp. 395-398.

    [3] Ngô Quý Châu, Nguyễn Đạt Anh, Phạm Quang Vinh and Nguyễn Lân Việt, Bệnh học nội khoa, vol. 1, Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, 2012, pp. 140-151.

    [4] Maxine A. Paradakis and Stephen J. McPhee, Current Medical Diagnosis & Treatment 2020, San Francisco: McGraw-Hill Education, 2020, pp. 624-809.

    Theo Phác đồ BV Thái Bình.

     

     

    Đặt lịch khám

    Copyright 2024® by SAIGON MEDIC. All rights reserved.

    Các thông tin trên website saigonmedic.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu. Khuyến nghị Quý khách hàng không tự ý áp dụng, nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn.