10-02-2026
Lượt xem: 255
Tư vấn chuyên môn bài viết
Ths.Bs BÙI VĂN KIỆT
Trung Tâm Y Khoa Sài Gòn - Saigon Medic
Mục lục
Bàng quang thần kinh là một bệnh lý phức tạp khiến cho bệnh nhân phải chịu đựng tình trạng tiểu không kiềm chế hoặc bí tiểu mạn tính với lượng nước tiểu tồn lưu lớn. Chính sự tồn đọng nước tiểu và việc lưu ống thông tiểu dài ngày sẽ gây ra các biến chứng nặng nề cho đường tiểu dưới lẫn đường tiểu trên, nếu không được điều trị thích hợp sẽ dẫn đến tử vong do nhiễm trùng hoặc do suy thận.

Bàng quang thần kinh (BQTK) là một tình trạng rối loạn đi tiểu do tổn thương hệ thống thần kinh chi phối bàng quang. Nhìn chung Bàng Quang Thần Kinh được chia làm 2 dạng chính:
- BQTK nhu tính: dung tích bàng quang rất lớn, nhưng lực co bóp rất yếu, không đủ để tống xuất nước tiểu, nên thường xuyên có tồn lưu nước tiểu trong bàng quang. Phương pháp điều trị cơ bản là thông tiểu sạch ngắt quãng qua niệu đạo.
- BQTK co thắt: thường có rối loạn đường tiểu trầm trọng do bàng quang co nhỏ và dễ bị kích thích gây ra những đợt co bóp không tự chủ rất mạnh, điều trị chủ yếu làm rộng bàng quang làm giảm áp lực bên trong và chuyển lưu nước tiểu có kiềm chế.
Tùy theo tổn thương thần kinh có thể chia làm 3 nhóm:
1. Các tổn thương não: làm tổn hại đến trung tâm não kiểm soát đi tiểu ảnh hưởng lên việc đi tiểu theo ý muốn.
2. Các tổn thương tủy sống: hậu quả sẽ gây những đợt phản xạ quá mức co bóp mạnh cuả cơ chóp bàng quang và cơ thắt vân niệu đạo. Đây là dạng BQTK co thắt.
3. Các tổn thương ngoại vi: vùng chóp tủy và rễ của chùm đuôi ngựa, làm bàng quang mất phản xạ (bàng quang nhu tính). Có thể mất trương lực niệu đạo nếu tổn thương ngoài rễ thần kinh hạ vị.
Biểu đồ áp lực bàng quang bình thường: gồm 4 pha
-Pha 1: Áp lực tăng dần từ 0 đến 8 cmH2O, pha này chấm dứt khi áp lực bàng quang bắt đầu ổn định.
-Pha 2: Dung tích bàng quang tăng nhưng áp lực bàng quang không tăng, ổn định xấp xỉ 10cmH2O . Đây là một đặc tính chuyên biệt của cơ chóp bàng quang, khiến cho bàng quang chứa một lượng khá lớn nước tiểu mà không tăng áp lực giúp cho nước tiểu từ thận vào bàng quang dễ (thấp hơn áp lực đài bể thận).
-Pha 3: Khả năng dãn nở bàng quang đã tới mức giới hạn, bất cứ sự tăng thêm thể tích nước tiểu sẽ dẫn tới tăng áp lực bàng quang. Tuy nhiên đây chưa phải là sự co bóp bàng quang.
-Pha 4: Áp lực bàng quang tăng vọt và khởi phát sự đi tiểu. Ở giai đoạn này đồng thời với sự co bóp cuả cơ bàng quang, có sự dãn nở cuả cơ thắt trơn làm giảm áp lực khép cuả niệu đạo, áp lực bàng quang tăng 70-80 cmH2O, rồi giảm xuống nhanh khi dung tích giảm.
1. BQTK dạng co thắt:
![Có thể là hình ảnh về bản thiết kế và văn bản cho biết 'Tổn thương SAIGON MEDIC A โนจ đổ bàng quang Waser Premure cBTaBeTBoCAAM 50 Kiểm soát tự chủ Lesion -Voluntary control Filling and atention C/g căng đầy 200 Volume ද amL 400 -منP-. and юeTpereлиre C/g đau nhiệt Lesion .[ S2-S4 Hình 3- BOT co thắt (các vị trí thương tổn thần kinh áp โนต đổ bàng quang) Phỏng theo Smith 1116]'](https://scontent.fhan3-4.fna.fbcdn.net/v/t39.30808-6/478029132_122189600444258954_8206186430311556249_n.jpg?_nc_cat=106&ccb=1-7&_nc_sid=127cfc&_nc_ohc=cVip0xhajdQQ7kNvgEPbxI6&_nc_oc=AdiYXxzzf2lflKhcrrTfMMia0g0fsfd0-crWluWuSo-FZpIlBkGyc30-ixCAT-o3oSA&_nc_zt=23&_nc_ht=scontent.fhan3-4.fna&_nc_gid=AvUG2cINjFLgUn3rRMMZObD&oh=00_AYDa2tIy6RWnXDbzy3OyheMB0qCuR-gtIofAQNnK-7i8sw&oe=67B9D274)
2. BQTK dạng nhu tính:
![Có thể là hình minh họa về văn bản cho biết 'SAIGON* MEDIC Ap lực đồ bàng quang Waurs Presure: CYSTOMETROGRAM 200 100 Volume in m! Kiểm soát tự chủ Voluntary 700 Pilling and diatention C/g căng đầy C/g đau nhiệt Pain and temperature Lesion Tổn thương Lesion Lesion S2-S4 Hình 3- BOTK nhu tính (các vị trí thương tổn thần kinh & áp lực đồ bàng quang) Phỏng theo Smith (116]'](https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t39.30808-6/477784870_122189602292258954_1664816644818130267_n.jpg?_nc_cat=101&ccb=1-7&_nc_sid=127cfc&_nc_ohc=q3uprR8GaEUQ7kNvgH6qhgK&_nc_oc=AdgTLqSnEl3q_QtPwZWvk7sLrN-QhUzgykviFMEq28ORPjJAdwW1O4oa7sMsvoqjZtQ&_nc_zt=23&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&_nc_gid=ApNnyjpqvubzPWYvWjqASps&oh=00_AYBaotyVgOAetEtzdNFNRL_5_edM6qzlMxegtRSa_9YsVw&oe=67B9B5D0)
1. Tiền sử:
- Chấn thương, phẩu thuật thần kinh, vùng chậu, bệnh lý liên quan đến thần kinh, tiểu đường, viêm bàng quang cấp, mãn…
- Các rối loạn đi tiểu, cảm giác mắc tiểu…
- Tiểu không kiểm soát
- Các triệu chứng khác: thay đổi thói quen đi cầu, chức năng cương, đau chân, đau lưng…
- Các yếu tố xã hội: stress, những biến cố trong gia đình, ..
2. Khám lâm sàng:
- Khám phát hiện các bệnh lý thần kinh hoặc rễ thần kinh (dáng đi, thăng bằng, cơ đối xứng, phản xạ…)
- Khám tiền căn mổ thần kinh cột sống ..
- Khám bụng: kích thước thận, cầu bàng quang , sẹo mổ , căng chướng đại tràng…
- Khám các dị dạng niệu sinh dục…
- Khám trực tràng: cảm giác tầng sinh môn, trương lực hậu môn, kích thước tiền liệt tuyến, tính chất cuả phân, phản xạ hành hang…
3. Cận lâm sàng:
- Nước tiểu: tìm các dấu hiệu nhiễm trùng tiểu (tiểu mủ, bạch cầu, tiểu gắt buốt…)
- Các xét nghiệm chức năng thận: BUN, creatinin, , độ thanh thải creatinin, điện giải…
- Chẩn đoán hình ảnh:
. Phim bụng không sửa soạn: dị dạng xương, sỏi phân nhiều do táo bón lâu ngày..
. Đánh giá tình trạng đường tiểu trên (siêu âm, UIV…)
.Chụp niệu đạo bàng quang lúc đi tiểu, có thể kết hợp khảo sát niệu động học) có thể phát hiện trào ngược bàng quang -niệu quản.
- Khảo sát niệu động học.
1. Viêm bàng quang: do sỏi, lao, bướu, nhiễm trùng thường có các triệu chứng: tiểu gấp, tiểu không kiểm soát giống như bàng quang co thắt. Xét nghiệm có BC, VK, soi bàng quang thấy niêm mạc bàng quang viêm cấp hay mãn.
2. Viêm niệu đạo mãn: tiểu khó, gắt buốt. Áp lực đồ bàng quang bình thường, nội soi thấy niệu đạo viêm hay hẹp.
3. Bàng quang kích thích do tâm lý: lo lắng, căng thẳng có thể đau vùng hội âm, vùng chậu, biểu hiện giống viêm niệu đạo mãn. Cho an thần bệnh sẽ giảm.
4. Viêm bàng quang kẽ: thường phụ nữ trên 40 tuổi, triệu chứng như bàng quang co thắt, viêm niệu đạo mãn, tiêu khó tiểu gấp, đau trên xương mu.Xét nghiệm nước tiểu vô trùng, không có nước tiểu tồn lưu, áp lực đồ bàng quang tăng trương lực, nội soi thấy thấy các mãnh xuất huyết dưới niêm mạc đặc thù.
5. Sa bàng quang: thăm khám thấy cơ hội âm nhão, thăm âm đạo thấy sa thành trước âm đạo, nhất là khi bệnh nhân rặn tiểu.
6. Hẹp đường tiểu dưới: Chụp niệu đạo bàng quang ngược dòng, nội soi niệu đạo bàng quang, khảo sát niệu dòng đồ…
1. Rối loạn chức năng đường tiểu dưới: tiểu khó hoặc tiểu nhiều lần ngày lẫn đêm, tiểu không kiểm soát do són hoặc do tràn đầy.
2. Ứ đọng nước tiểu:
- Bí tiểu
- Tồn lưu nước tiểu trong bàng quang: làm áp lực bàng quang cao (trên 40 cmH2O) làm tăng áp lực đường tiểu trên, lâu ngày sẽ gây suy thận.
- Ứ nước đường tiểu trên.
3. Nhiễm trùng niệu:
- Nhiễm trùng đường tiểu dưới: tiểu gắt buốt, tiểu lắc nhắc, tiểu mũ, tiểu máu…
- Nhiễm trùng đường tiểu trê: đau long, sốt cao kèm lạnh run, bạch cầu máu tăng…
4. Sỏi niệu
5. Hư hại chức năng thận
.png)
Mục đích tìm biện pháp khắc phục những hậu quả cuả bàng quang thần kinh gồm:
- Bảo đảm chức năng đường tiểu dưới: tức là duy trì chức năng chứa đựng và tống thoát nước tiểu.
- Hạn chế các biến chứng lên hệ niệu: bí tiểu, nhiễm trùng niệu, trào ngược bàng quang -niệu quản, chướng nước thận, suy thận…
- Làm cho bệnh nhân có một cuộc sống thoải mát, tái nhập vào xã hội…
Copyright 2024® by SAIGON MEDIC. All rights reserved.
Các thông tin trên website saigonmedic.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu. Khuyến nghị Quý khách hàng không tự ý áp dụng, nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn.