BƯỚU TINH HOÀN

Trung tâm Y khoa Sài Gòn Medic
Chuyên khoa: TIẾT NIỆU - NAM KHOA - LGBT

03-12-2025

Lượt xem:  135

Ths.Bs BÙI VĂN KIỆT

Tư vấn chuyên môn bài viết

Ths.Bs BÙI VĂN KIỆT

Trung Tâm Y Khoa Sài Gòn - Saigon Medic

Mục lục

    BƯỚU TINH HOÀN

    ThS.BS Bùi Văn Kiệt

     

    Có nguyên nhân không rõ, gồm hai nhóm chính.

    1. Nhóm sinh từ tế bào mầm :

    Thường gặp ở người nam trên 30 tuổi. Hoặc thuộc loại Seminoma, có tiên lượng khá tốt, hoặc thuộc loại Teratoma nếu biệt hoá tốt thì cũng có tiên lượng tốt, nếu biệt hoá kém thì tiên lượng xấu. Teratoma thường gặp ở trẻ em.

    2. Nhóm không sinh từ tế bào mầm :

    Bướu tế bào sertolie gây nhũ hoá

     Bướu tế bào Leydig gây nam hoá sớm do tiết kích tố nam.

    Cả hai loại Bướu có thể bành trướng tới Mào tinh hoặc lớp Tunica vaginalis nhưng hiếm khi vượt khỏi lớp này để xâm lấn ra da. Bướu có thể di căn theo hạch bạch huyết do theo động mạch Tinh hoàn để đi đến các hạch vùng động mạch chủ, trung thất, phổi, thượng đòn nhưng ít khi có hạch ở vùng bẹn trừ khi có phẫu thuật trước đó ở vùng này. Các Bướu sinh từ vùng không mầm thường làm cho AFP và HCG máu tăng cao hơn bình thường.

    3. Lâm sàng :

     Bệnh  nhân thường cảm giác sưng Tinh hoàn ở một bên nhưng lại không đau, khi khám lâm sàng có thể không thấy gì lạ nhất là khi có nang nước Tinh hoàn đi kèm, nhưng cần tin lời khai của bệnh  nhân để tìm kiếm thật kỹ cho tới khi loại được chẩn đoán. Khi khám kỹ có thể phát hiện một vùng cứng mất cảm giác so với vùng bình thường xung quanh có cảm giác đau tức rất khó chịu dù sờ nắn nhè nhẹ. Đôi khi Bướu gây viêm đau với các dấu hiệu viêm đỏ, sưng phù dễ nhầm lẫn viêm Mào tinh hay Xoắn tinh hoàn. Ngoài ra có thể thấy các dấu hiệu của di căn hay những triệu chứng khác do các Bướu liên quan tạo ra như nhũ hoá hay nam hoá sớm.

    - Siêu âm : tuỳ theo cấu trúc mô học của Bướu, có thể thấy những dạng ÉCHO khác như  : giảm ÉCHO so với chủ mô bình thường xung quanh, dạng ÉCHO đa nang hoặc cho hình ảnh ÉCHO lấm tấm.

    PHÁC ĐỒ  ĐIỀU TRỊ  

    PHẪU THUẬT

    • Cắt tinh hòan qua ngã bẹn: chủ yếu
    • Nạo hạch sau phúc mạc
    • Nạo hạch động mạch sinh dục

    XẠ TRỊ

              -Giai đọan I của seminome

              -Xạ trị bổ túc hạch chậu trong các trường hợp T4

    HÓA TRỊ

    Phác đồ cơ bản hóa trị ung thư TB mầm

    1. EP:          Etoposide 100mg/m2  IV ngày 15

                                 Cisplatin 20mg/m2  IV ngày 15

                                 Lập lại chu kỳ 21 ngày

    2. BEP:         Etoposide 100mg/m2  IV ngày 15

                                 Cisplatin 20mg/m2  IV ngày 15

                                 Bleomycin 30ui IV ngày 1, 8, 15

    3. VIP:         Etoposide, Mesna, Ifosfamide, cisplatin CK 21 ngày

    Giai đọan I:

              - U seminoma: Cắt bỏ TH qua đường bẹn + Xạ trị

              -U không phải seminoma:

                        .Cắt bỏ TH qua đường bẹn ± nạo hạch sau PM

                       .Hóa trị khi có dấu hiệu tái phát.

    Giai đọan II: Tương ứng gđ III, IV chưa có di căn xa, T1-4, N1-3, M0

    1. Seminoma:

    -U chưa lan rộng: Cắt bỏ TH qua đường bẹn + Xạ trị sau PM và hạch vùng chậu cùng bên.

    - U đã lan rộng: Cắt bỏ TH qua đường bẹn + hóa trị (phác đồ có cisplatin) hoặc xạ trị sau PM và hạch vùng chậu

    2. Không phải seminoma:

                        -Cắt bỏ TH qua đường bẹn + nạo hạch sau PM + hóa trị

                       -U sau PM sót lại không đáp ứng hóa trị: PT cắt u sót lại.

    Giai đọan III: Tương ứng gđ IV chưa có di căn xa, T1-4, N1-3, M1 (AJCC)

    1. Seminoma: Cắt bỏ TH qua đường bẹn + hóa trị đa hóa chất (BEP, EP, VIP)

    2. Không phải seminoma:  hóa trị đa hóa chất (BEP, EP,, PVB, POMB/ACE, VIP) + Cắt bỏ TH qua đường bẹn

              Nếu có di căn não: kết hợp xạ tòan bộ não

    Điều trị bước 2 ung thư TB mầm di căn:

    -VeIP: Vinblastine, Mesna, Ifosfamide, Cisplatin, CK 21 ngày

    -TIP: Paclitaxel, Ifosfamide, Mesna, Cisplatin, CK 21 ngày

    -Hóa tri liều cao:

                       .Carboplatin, Etoposide

                       .Paclitaxel, Ifosfamide, Carboplatin, Etoposide

    -Hóa trị giảm nhẹ:

                       GEMOX: Gemcitabine, Oxaliplatin

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Ngô Gia Hy. Niệu học tập 1. Nhà xuất bản y học. 1982.
    2. Trần Ngọc Sinh. Sổ tay tiết niệu lâm sàng. Nhà xuất bản y học.
    3. Vũ Lê Chuyên (2002)Niệu khoa lâm sàng. Nhà xuất bản y học. 2002, tr229-246.
    4. Spimak JP, Resnick MI: Urinary stones. Smith’ Urology. 1992, pp 308-387.
    Đặt lịch khám

    Copyright 2024® by SAIGON MEDIC. All rights reserved.

    Các thông tin trên website saigonmedic.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu. Khuyến nghị Quý khách hàng không tự ý áp dụng, nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn.