BỆNH HUYẾT ÁP

Trung tâm Y khoa Sài Gòn Medic
Chuyên khoa: NỘI TỔNG QUÁT

19-01-2026

Lượt xem:  187

BS.CK1 TRẦN ĐÌNH VŨ

Tư vấn chuyên môn bài viết

BS.CK1 TRẦN ĐÌNH VŨ

Trung Tâm Y Khoa Sài Gòn - Saigon Medic

Mục lục

    BỆNH HUYẾT ÁP

     

    Thế nào là Tăng huyết áp ?

    Cao huyết áp, hay còn gọi là tăng huyết áp, là tình trạng mà áp lực máu trong động mạch cao hơn mức bình thường. Cụ thể, huyết áp được xác định là cao khi:

    Huyết áp tâm thu (số lớn hơn) ≥ 140 mmHg

    Huyết áp tâm trương (số nhỏ hơn) ≥ 90 mmHg

    Tình trạng này có thể xảy ra mà không có triệu chứng rõ ràng, khiến nhiều người không biết họ mắc bệnh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, cao huyết áp có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy thận.

    Triệu chứng của Tăng huyết áp là gì?

    Cao huyết áp, hay còn gọi là tăng huyết áp, thường được biết đến như một “kẻ giết người thầm lặng” vì nó thường không có triệu chứng rõ rệt, thậm chí không có triệu chứng gì (khoảng 70%). Do đó, việc kiểm tra huyết áp định kỳ là rất quan trọng để phát hiện sớm và điều trị kịp thời tình trạng này.

    Tuy nhiên, một số triệu chứng có thể xuất hiện trong các trường hợp tăng huyết áp nghiêm trọng hoặc khi huyết áp tăng đột ngột. Dưới đây là những triệu chứng điển hình mà người bệnh nên lưu ý:

    Triệu chứng thường gặp:

    - Đau đầu: Thường gặp ở phần sau đầu do áp lực trong các mạch máu.

    - Chóng mặt: Cảm giác không ổn định hoặc như sắp ngất.

    - Nhức buốt ở cổ và gáy: Cảm giác mỏi mệt hoặc căng thẳng ở các cơ cổ.

    - Buồn nôn và nôn: Triệu chứng này có thể xảy ra do tình trạng căng thẳng của cơ thể.

    - Đau ngực hoặc cảm giác nặng ngực: Có thể xuất hiện khi huyết áp cao làm tăng gánh nặng lên tim.

    - Khó thở: Huyết áp cao có thể gây khó khăn trong việc hít thở.

    - Mắt nhìn mờ: Có thể liên quan đến tổn thương mạch máu trong mắt.

    - Chảy máu mũi: Có thể xảy ra do áp lực cao trong mạch máu.

    - Nhịp tim nhanh hoặc không đều: Huyết áp cao có thể ảnh hưởng đến nhịp tim.

    Triệu chứng nghiêm trọng hơn:

    - Đột quỵ: Xuất phát từ việc tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu trong não.

    - Nhồi máu cơ tim: Khi dòng máu đến tim bị tắc nghẽn.

    - Suy tim: Tim không đủ khả năng bơm máu do áp lực cao trong mạch máu.

    Nguyên nhân gây nên bệnh Tăng huyết áp.

    1. Đa số trường hợp (khoảng 90%) Tăng huyết áp là không có nguyên nhân hay còn gọi là Tăng huyết áp vô căn, Tăng huyết áp nguyên phát.

    2. Một số trường hợp xác định được nguyên nhân gây bệnh, gọi là Tăng huyết áp thứ phát: Các nguyên nhân bao gồm:

    - Bệnh thận, bệnh mạch máu thận.

    - Hội chứng cường Aldosterol tiên phát.

    - Các nguyên nhân do tuyến thượng thận, tuyến giáp, tuyến yên.

    - Chứng ngưng thở khi ngủ.

    - Uống rượu, sử dụng thuốc tránh thai đường uống hoặc các loại thuốc khác (Corticoid, chống viêm không Steroid, cam thảo...).

    - Nguyên nhân tại tim như: hở van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ...

    Hậu quả của bệnh Tăng huyết áp.

    Tăng huyết áp có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe nếu không được kiểm soát kịp thời. Dưới đây là một số hậu quả phổ biến:

    • Suy tim: Tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu, dẫn đến dày cơ tim và cuối cùng có thể gây suy tim.
    • Nhồi máu cơ tim: Huyết áp cao có thể làm tổn thương các mạch vành, dẫn đến sự hình thành cục máu đông và tắc nghẽn dòng máu nuôi tim.
    • Đột quỵ: Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ đột quỵ do tổn thương các mạch máu trong não, gây ra hiện tượng xuất huyết não hoặc nhồi máu não.
    • Rối loạn trí nhớ và sa sút trí tuệ: Tăng huyết áp ở người cao tuổi có thể dẫn đến suy giảm nhận thức và các vấn đề về trí nhớ do tổn thương mạch máu não.
    • Suy thận: Tăng huyết áp có thể gây tổn thương mạch máu trong thận, làm giảm khả năng lọc của thận và dẫn đến suy thận.
    • Bệnh lý võng mạc: Huyết áp cao có thể làm tổn thương mạch máu nhỏ trong mắt, dẫn đến suy giảm thị lực hoặc mù lòa.
    • Rối loạn cương dương: Tăng huyết áp ảnh hưởng đến lưu lượng máu đến dương vật và âm đạo, gây ra khó khăn trong việc duy trì cương cứng hoặc giảm ham muốn tình dục.

    Những hậu quả này có thể dẫn tới tàn phế hoặc giảm chất lượng cuộc sống nếu không có biện pháp điều trị và kiểm soát huyết áp hiệu quả.

    Để phòng ngừa tăng huyết áp.

    Bạn có thể thực hiện các biện pháp sau đây:

    • Chế độ ăn giảm muối: Hạn chế tiêu thụ muối (dưới 5g/ngày) để giảm áp lực lên thành mạch.
    • Tăng cường rau, quả, và thực phẩm giàu kali: Chế độ ăn nhiều rau xanh, trái cây và các thực phẩm giàu kali như chuối, khoai tây, các loại đậu giúp điều hòa huyết áp.
    • Hạn chế chất béo bão hòa: Tránh những thực phẩm có chứa nhiều chất béo bão hòa và cholesterol, chẳng hạn như thịt đỏ, mỡ động vật, và đồ ăn nhanh.
    • Uống đủ nước: Đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ thể để hỗ trợ quá trình lưu thông máu.
    • Tập thể dục thường xuyên: Thực hiện các hoạt động thể chất ít nhất 30 phút mỗi ngày, từ đi bộ, chạy bộ, bơi lội đến yoga, sẽ giúp cải thiện sức khỏe tim mạch.
    • Giảm cân: Duy trì trọng lượng cơ thể tối ưu. Nếu bạn thừa cân hoặc béo phì, giảm cân có thể giúp giảm huyết áp đáng kể.
    • Kiểm soát căng thẳng, thực hành các kỹ thuật thư giãn: Áp dụng các phương pháp như thiền, yoga, hoặc hít thở sâu giúp giảm căng thẳng.
    • Hạn chế rượu và thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng huyết áp và có nguy cơ cao gây ra các bệnh tim mạch và đột quỵ.
    • Giới hạn bia, rượu: Chỉ nên uống rượu ở mức độ vừa phải, không quá 1-2 ly mỗi ngày, 1 ly # 45ml rượu mạnh và 355ml bia.
    • Theo dõi sức khỏe định kỳ: Đo huyết áp định kỳ, đặc biệt nếu bạn có yếu tố nguy cơ cao và thực hiện các xét nghiệm sức khỏe tổng quát định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu.
    • Nếu bạn đã được chẩn đoán tăng huyết áp, hãy tuân thủ đúng chế độ điều trị và tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ.

    Bằng cách tuân thủ các biện pháp phòng ngừa này, bạn có thể giảm thiểu nguy cơ phát triển cao huyết áp và các biến chứng liên quan.

    Đặt lịch khám

    Copyright 2024® by SAIGON MEDIC. All rights reserved.

    Các thông tin trên website saigonmedic.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu. Khuyến nghị Quý khách hàng không tự ý áp dụng, nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn.